Từ điển thuật ngữ thương hiệu (vần G-H-I-P)

Goods – Hàng hóa: Chỉ một sản phẩm, bao gồm những giá trị hữu hình nổi trội. Tuy nhiên đối với hầu hết tất cả các loại hàng hóa nó cũng tồn tại song song các giá trị vô hình với một mức độ nhiều hơn hay ít hơn tùy trường hợp.

Group Discussion :  xem Focus Group.

High Technology  (high tech) – công nghệ cao:Là một thuật ngữ dùng với những ý nghĩa chung chung và có thể áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, như điện tử, công nghệ dữ liệu, thông tin liên lạc, công nghệ y khoa và hóa sinh…

Để được phân loại như một công ty sản xuất hàng công nghệ cao thì có một định nghĩa rõ ràng về các tiêu chuẩn được áp dụng như là: công ty phải có ít nhất 35% nhân viên có bằng cấp về kỹ thuật và phải dùng ít nhất 15% doanh thu đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển R&D.

Một định nghĩa khác cũng được áp dụng là một công ty phải thuê nhiều gấp đôi số lượng các nhà khoa học và kỹ sư và đầu tư nhiều gấp đôi vào các hoạt động ngiệ cứu và phát triển so với mặt bằng chung của tất cả những công ty sản xuất khác trong nước.

Intangibles “Intangible” – Vô hình: Tức là không có khả năng chạm vào được

(1) Intangible assets:

Những tài sản hữu hình như: Nhãn hiệu, bản quyền hay tác quyền, bằng sáng chế, quyền bảo tồn các thiết kế mẫu, các kiến thức kinh doanh độc quyền sở hữu, cơ sở dữ liệu…

(2) Intangible brand attributes:

Các thuộc tính vô hình của thương hiệu như: tên thương hiệu, biểu tượng- logo, các hình ảnh, màu sắc, hình dạng và mùi vị. (Xem phần Service Brand.)

Packaging Design: Thiết kế bao bì, những định dạng thiết kế cũng như hệ thống hình ảnh nhận biết cho thương hiệu.

Parent Brand -Thương hiệu mẹ:  Một thương hiệu có thể hỗ trợ một hoặc nhiều thương hiệu con trong cùng một ngành hàng.

Passing Off – Các hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Những hoạt động mang tính chất pháp lý nhằm bảo vệ những quyền lợi của một thương hiệu kinh doanh, nhãn hàng cụ thể. Nói rõ hơn là những hành động nhằm chống lại việc lợi dụng lòng tin, sự tín nhiệm của khách hàng vào những thương hiệu đã hiện hữu. Hoạt động này chỉ có tại các nước có những qui định luật pháp về việc bảo vệ những

Perceptual Mapping Grapphic – Biểu đồ phân tích cạnh tranh: Dùng để phân tích và diễn giải về việc khách hàng tiềm năng của bạn đánh giá sản phẩm, dịch vụ bạn cung cấp so với những đối thủ cạnh tranh khác. Hẩu hết các biểu đồ đánh giá thường thể hiện 2 khía cạnh trong cùng 1 thời điểm,ví dụ một trục thể hiện giá, một trục thể hiện chất lượng. Cũng có một số biểu đồ có thể thể hiện nhiều khía cạnh trên nhiều trục khác nhau.

Positioning Statement – Tuyên ngôn định vị: Những mô tả đặc điểm định vị mong muốn của sản phẩm, thương hiệu mà doanh nghiệp muốn khách hàng mục tiêu của mình nhận biết và có thể phân biệt được.

Power Brand – Thương hiệu mạnh: Chiến lược nhằm tạo cho từng sản phẩm trong ngành hàng của doanh nghiệp có những lợi thế và sức mạnh riêng mà không cần sự hỗ trợ từ những thương hiệu mẹ hoặc những thương hiệu khác.

Chiến lược thương hiệu mạnh là một chiến lược khai thác nguồn lực nội tại để thương hiệu, sản phẩm có thể tồn tại và được bảo vệ một cách hợp pháp. Chiến lược này chủ yếu được sử dụng trong ngành hàng tiêu dùng. Unilever và Procter&Gamble’s là những chuyên gia trong việc phát triển các thương hiệu mạnh.

Product Brand – Nhãn hàng : Tên gọi gắn liền với một thương hiệu cùng với những công dụng cụ thể. Ví dụ, nước xã vải Comfort.

Bài viết liên quan

Tags: ·


Kiến thức chuyên đề

2012 - 2014 © BrandCare.vn
Tầng 18 Center Building, Hapulico Complex, 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Tel: (04) 62.857.857 Hotline: 0964.699.499 Email: contact@brandcare.vn
Ghi rõ nguồn khi phát hành lại thông tin từ website này